TIẾNG ANH NGÀY 1
NGÀY 1 – ORIENTATION & Định Hướng Tư Duy Thi Đậu
Infection Control – Kiểm soát Nhiễm trùng
Đây là phần thi quan trọng nhất !
Infection Control chiếm rất nhiều điểm
Nail Enhancement cũng rất nhiều điểm
Có nhóm chỉ chiếm 4–5%
TIẾNG ANH NGÀY 2
NGÀY 2 – DISEASE & INFECTION
Disease – Bệnh
- Disease là tình trạng bất thường của cơ thể
- có thể do vi khuẩn, virus, nấm, hoặc di truyền.
- Nail fungus (nấm móng)
- Skin infection (nhiễm trùng da)
Disease có thể lây hoặc không lây
Infection – Nhiễm trùng
- Infection xảy ra khi vi sinh vật xâm nhập cơ thể
- và gây hại.
Disorder – Rối loạn
Rối loạn – tình trạng bất thường
- Disorder KHÔNG phải bệnh lây nhiễm
- thường là bẩm sinh hoặc do cơ thể.
- Hangnails (xước da quanh móng)
- Bruised nail (móng bầm)
Contraindication = chống chỉ định
→ nghĩa là chống chỉ định trong ngành thuốc, KHÔNG ĐƯỢC LÀM trong ngành nail
KEYWORD THI HAY GẶP
- Disease ≠ Disorder ( dấu ≠ dịch nghĩa là ” khác với”)
- Infection = có vi sinh vật gây hại
Học Thêm ( Nếu có thể )
- Máu
- Da bị trầy xước
- Dịch cơ thể
- Dụng cụ chưa khử trùng
- Khăn, dũa, buffer dùng lại
- Ho, hắt hơi
- Phòng không thông gió
- Kềm
- Electric file bit
- Foot basin
- Board có thể hỏi:
Which sign indicates infection? Dấu hiệu nào cho thấy có nhiễm trùng?
- Redness – đỏ
- Swelling – sưng
- Heat – nóng
- Pain – đau
- Pus – mủ
- Có dấu hiệu infection
- Da bị open wound (vết thương hở)
- Có fungal infection
- Có blood exposure
TIẾNG ANH NGÀY 3
NGÀY 3 – LEVELS OF INFECTION – Cấp Độ Nhiễm Trùng
Cleaning ≠ Level ( khác nhau, Cleaning không phải là 1 cấp độ LEVEL)
Hiểu rõ Cleaning ( làm sạch chỉ là 1 bước trong 1 cấp độ. ví dụ Cleaning làm sạch là bước đầu, trước khi khử trùng là bước thứ 2. Đây là 1 cấp độ gồm 2 bước
3 Levels of Infection Control – có 3 cấp độ kiểm soát nhiễm trùng
gồm:
Sanitization
Disinfection
Sterilization
Mỗi level có mục đích khác nhau và mức độ tiêu diệt vi sinh vật khác nhau.
Sanitization – Vệ sinh giảm khuẩn
Sanitization là cấp độ thấp nhất.
Disinfection – Khử trùng
Disinfection là cấp độ QUAN TRỌNG NHẤT trong nail salon.
Disinfection là level được yêu cầu trong nail salon.
Sterilization – Tiệt trùng
Sterilization là cấp độ cao nhất.
KHÔNG yêu cầu trong nail salon, chỉ dùng trong bệnh viện
Chỉ cần nhớ 3 câu vàng:
Cleaning không phải level
Disinfection là level dùng trong nail salon
Sterilization không yêu cầu trong nail salon
Nhấn mạnh cần nhớ:
- Clean là bắt buộc → sau đó mới chọn Sanitize ( vệ sinh giảm khuẩn) hay Disinfect ( Khử trùng)
TIẾNG ANH NGÀY 4
NGÀY 4 – PROCESS OF INFECTION CONTROL – Trình tự kiểm soát nhiễm trùng
bao gồm:
- Chuẩn bị làm dịch vụ
- Trong lúc làm
- Sau khi kết thúc dịch vụ
PROCESS OF INFECTION CONTROL – trình tự kiểm soát nhiễm trùng
spatula – hiểu là thìa cái muỗng
EPA-registered disinfectant – Chất khử trùng đã được EPA đăng ký – Nhớ từ EPA
Blood Exposure Procedure – Quy trình tiếp xúc máu
TIẾNG ANH NGÀY 5
NGÀY 5 – BLOOD EXPOSURE PROCEDURE – Quy trình tiếp xúc với máu
CÂU HỎI THI MẪU Câu 1: A client is bleeding during a manicure. What is the FIRST step? Một khách hàng bị chảy máu trong khi làm móng. Bước ĐẦU TIÊN cần làm là gì?
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 2: What must be worn before touching blood? Cần mang gì trước khi tiếp xúc với máu?
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 15 – Nguyên tắc quan trọng nhất trong Blood Exposure Procedure là gì?
STOP – PROTECT – CLEAN – DISINFECT
Ngừng – Bảo vệ – Làm sạch – Khử trùng
A. Hoàn thành dịch vụ
B. Trấn an khách
C.
STOP – PROTECT – CLEAN – DISINFECT ![]()
TIẾNG ANH NGÀY 6
Ngày 6 – ADVERSE REACTIONS & CHEMICAL SAFETY – Phản ứng phụ và an toàn hóa chất
Adverse Reaction – Phản ứng bất lợi
Adverse reaction là phản ứng KHÔNG BÌNH THƯỜNG của da, móng hoặc cơ thể khách. có thể hiểu là bị dị ứng
đối với:
- Sản phẩm
- Dịch vụ
- Hóa chất
IRRITATION – KÍCH ỨNG
- Irritation là phản ứng nhẹ xảy ra ngay hoặc sớm.
- Đỏ nhẹ
- Ngứa
- Rát
- Sản phẩm quá mạnh
- Tiếp xúc lâu
- Ma sát
ALLERGIC REACTION – DỊ ỨNG
Allergic reaction là phản ứng NGHIÊM TRỌNG HƠN.
Dấu hiệu:
- Sưng
- Ngứa dữ dội
- Phát ban
- Có thể lan rộng
- Có thể xảy ra sau vài giờ hoặc vài ngày
- Không đoán trước
CHEMICAL BURN – BỎNG HÓA CHẤT
Chemical burn là NGUY HIỂM NHẤT.
- Đỏ rát dữ dội
- Phồng rộp
- Đau mạnh
- Hóa chất mạnh
- Sử dụng sai cách
- Để quá lâu
Khi thấy phản ứng bất lợi. Board chỉ cần bạn làm đúng 3 việc:
HÓA CHẤT NGUY HIỂM HAY GẶP:
- Monomer
- Acetone
- Disinfectants
- Nail adhesives
Monomer chính là phần chất lỏng dùng để trộn với bột (Polymer) Dân nail hay gọi là Liquid
tạo thành bộ móng bột hoàn chỉnh. Nói một cách đơn giản, nếu bột nail là “gạch” thì Monomer chính là “xi măng” giúp kết dính và tạo nên cấu trúc móng bền vững.
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 1: A client experiences swelling and itching after a service. What should you do? Khách hàng bị sưng và ngứa sau khi sử dụng dịch vụ. Bạn nên làm gì?
CÂU HỎI THI MẪU Câu 2: Which reaction may occur hours or days later? Phản ứng nào có thể xảy ra sau vài giờ hoặc vài ngày?
TIẾNG ANH NGÀY 7
NGÀY 7 – SDS & WORK INJURY PREVENTION. (SDS) – Bảng Dữ Liệu An Toàn Hóa Chất & WORK INJURY PREVENTION – Phòng ngừa tai nạn lao động ( hay còn gọi phòng ngừa chấn thương)
SDS – Safety Data Sheet – Bảng Dữ Liệu An Toàn Hóa Chất
- SDS là tài liệu bắt buộc phải có trong nail salon cho Mỗi sản phẩm hóa chất.
SDS cho bạn biết:
- Thành phần hóa chất
- Mức độ nguy hiểm
- Cách sử dụng an toàn
- Cách xử lý khi tai nạn xảy ra
WORK INJURY PREVENTION – Phòng ngừa tai nạn lao động ( hay còn gọi phòng ngừa chấn thương)
Nghề nail không chỉ nguy hiểm vì hóa chất, mà còn vì tư thế làm việc.
- Đau cổ
- Đau vai
- Đau lưng
- Tê tay
- Hội chứng ống cổ tay
Ventilation – thông gió
- Giảm mùi hóa chất
- Giảm hít hơi độc
- Giảm đau đầu, chóng mặt
CÂU HỎI THI MẪU Câu 1: Where can a technician find information about chemical hazards? Kỹ thuật viên có thể tìm thông tin về các mối nguy hiểm hóa chất ở đâu?
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 2: What helps prevent repetitive motion injuries? Những yếu tố nào giúp ngăn ngừa chấn thương do chuyển động lặp đi lặp lại?
TIẾNG ANH NGÀY 8
NGÀY 8 – NAIL STRUCTURE & FUNCTION – Cấu trúc và chức năng của móng tay
ANATOMY – cấu trúc cơ thể.
keratin – Cấu tạo của móng tay từ chất Keratin, là một loại protein cứng.
Chức năng của móng:
- Bảo vệ đầu ngón tay, ngón chân
- Hỗ trợ cầm nắm
- Tăng độ nhạy cảm ở đầu ngón
Nail Plate – Phiến móng – Nail plate là phần móng bạn nhìn thấy.
- Cứng
- Trong mờ
- KHÔNG có dây thần kinh
- KHÔNG có mạch máu
NAIL BED (30 phút)
Nail Bed – Giường móng – Nail bed nằm dưới nail plate. lót cho móng tay mọc bên trên
- Có mạch máu
- Có dây thần kinh
- Giúp móng bám chặt
- Cung cấp dinh dưỡng
Matrix – Mầm móng – Matrix là nơi móng được tạo ra.
- Là phần SỐNG
- Quyết định:
- Độ dày
- Hình dạng
- Tốc độ mọc móng
Cuticle – Da biểu bì chết
- Cuticle là lớp da CHẾT bám trên nail plate
Eponychium – Da sống ở chân móng
- Eponychium là DA SỐNG.
Lunula – Bán nguyệt trắng
- Là phần nhìn thấy của matrix
- Không phải ai cũng thấy rõ
- SỐNG
Hyponychium – Da sống dưới đầu móng
- Nằm dưới free edge
- Bảo vệ móng khỏi vi khuẩn
- SỐNG
Sidewall (thành móng, Khóe móng)
TÓM TẮT CÁC PHẦN SỐNG vs CHẾT CỦA MÓNG
- Matrix
- Nail bed
- Eponychium
- Hyponychium
- Lunula
- Nail plate
- Cuticle
- Free edge
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 1: Which part of the nail produces new nail cells? Bộ phận nào của móng tay tạo ra các tế bào móng mới?
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 2: Which part should NOT be cut during a manicure? Phần nào KHÔNG nên cắt trong quá trình làm móng tay?
TIẾNG ANH NGÀY 9
NGÀY 9 – SKIN STRUCTURE & FUNCTION – CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Da được chia thành 3 lớp chính:Epidermis – Dermis – Subcutaneous layer
Epidermis – Biểu bì – Epidermis là lớp ngoài cùng của da.
Đặc điểm:
-
- KHÔNG có mạch máu
- Phần trên cùng là da chết
- Có chức năng bảo vệ
- Epidermis gồm nhiều lớp, nhưng Board chỉ cần bạn nhớ:
Stratum corneum → lớp da chết ngoài cùng
Dermis – Trung bì – Dermis là lớp SỐNG của da.
Dermis chứa:
-
- Mạch máu
- Dây thần kinh
- Tuyến mồ hôi
- Tuyến dầu
- Collagen & elastin
Chức năng:
-
- Cung cấp dinh dưỡng
- Giữ da đàn hồi
- Cảm giác đau, nóng, lạnh
Làm tổn thương dermis = chảy máu
Subcutaneous layer – Lớp dưới da / hạ bì – Subcutaneous layer là lớp sâu nhất. còn được gọi là Hypodermis
Chức năng:
-
- Cách nhiệt
- Dự trữ năng lượng (mỡ)
- Bảo vệ cơ quan bên trong
Không liên quan trực tiếp đến dịch vụ nail, nhưng Board vẫn hỏi để kiểm tra kiến thức nền.
LỚP DA SỐNG vs LỚP DA CHẾT
PHẦN CHẾT:
-
- Stratum corneum (lớp ngoài của epidermis)
PHẦN SỐNG:
-
- Phần dưới của epidermis
- Dermis
- Subcutaneous layer
Board rất hay hỏi câu này
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 1: Which layer of the skin contains blood vessels and nerves? Lớp nào của da chứa các mạch máu và dây thần kinh?
Epidermis
Subcutaneous
Dermis (Trung bì, lớp ở giữa)
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 2: Which layer provides protection and contains dead skin cells? Lớp nào có chức năng bảo vệ và chứa các tế bào da chết?
Dermis
Subcutaneous
Epidermis (Biểu bì – Epidermis là lớp ngoài cùng của da.)
TIẾNG ANH NGÀY 10
NGÀY 10 – BONES, MUSCLES & JOINTS – Xương – Cơ – Khớp
Bones – Xương
- Tạo khung cơ thể
- Bảo vệ cơ quan
- Không co giãn
Muscles – Cơ
- Giúp cử động
- Co – giãn được
- Tạo lực khi massage
Joints – Khớp
- Nơi xương gặp nhau
- Cho phép chuyển động
Xương Tay:
- Humerus – xương cánh tay
- Radius – xương cẳng tay (phía ngón cái) Xương quay
- Ulna – xương cẳng tay (phía ngón út) Xương Trụ
Xương Bàn tay:
- Carpals – xương cổ tay
- Metacarpals – xương bàn tay
- Phalanges – xương ngón tay
BONES OF THE LEGS & FEET – XƯƠNG CHÂN VÀ BÀN CHÂN
Chân:
- Femur – xương đùi (lớn nhất cơ thể)
- Patella – xương bánh chè
- Tibia – xương ống chân ( xương chày )
- Fibula – xương mác
Bàn chân:
- Tarsals – xương cổ chân
- Metatarsals – xương bàn chân
- Phalanges – xương ngón chân
Ngón tay & ngón chân đều là phalanges
MAJOR MUSCLES – Các cơ chính
Cơ Tay:
- Biceps – gập tay
- Triceps – duỗi tay
Cơ Chân:
- Quadriceps – trước đùi
- Hamstrings – sau đùi
- Gastrocnemius – bắp chân
Massage chủ yếu tác động lên cơ, không lên xương.
JOINTS & MOVEMENT – Khớp & Chuyển động
Các khớp thường gặp:
- Shoulder joint
- Elbow joint
- Wrist joint
- Hip joint
- Knee joint
- Ankle joint
Chuyển động:
- Flexion – gập
- Extension – duỗi
- Rotation – xoay
CONTRAINDICATIONS – Chống chỉ định
Board rất hay hỏi: “When should massage NOT be performed?” Khi nào không nên thực hiện massage?
KHÔNG MASSAGE KHI:
- Gãy xương
- Viêm khớp nặng
- Sưng đau
- Nhiễm trùng
- Có vết thương hở
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 1: Which bone is the largest in the body? Xương nào lớn nhất trong cơ thể?
Tibia
Humerus
Femur ( xương đùi)
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 2: “Massage should NOT be performed when a client has: Không nên thực hiện massage khi khách hàng đang có các triệu chứng sau:
Tired muscles
Dry skin
Inflammation or swelling (Viêm hoặc sưng)
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 2 ” Xương nào tạo nên cẳng tay?
-
A. Femur & Tibia
-
B.
Radius & Ulna 
-
C. Humerus & Radius
-
D. Carpals & Metacarpals
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 3 ” Humerus là xương nằm ở đâu?”
-
A. Bàn tay
-
B.
Cánh tay trên 
-
C. Cẳng tay
-
D. Vai
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 4 ” Xương cổ tay được gọi là gì? “
-
A. Metacarpals
-
B. Phalanges
-
C.
Carpals 
-
D. Tarsalis
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 5 ” Metacarpals là xương nằm ở đâu?”
-
A. Ngón tay
-
B.
Bàn tay 
-
C. Cổ tay
-
D. Cánh tay
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 6 ” Phalanges là xương của bộ phận nào?
-
A. Cổ tay
-
B.
Ngón tay và ngón chân 
-
C. Bàn tay
-
D. Cẳng chân
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 7 ” Femur là xương nào?
-
A. Xương cẳng chân
-
B.
Xương đùi 
-
C. Xương bàn chân
-
D. Xương hông
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 8 “Xương cổ chân được gọi là gì?
-
A. Carpals
-
B. Metatarsals
-
C.
Tarsals 
-
D. Phalanges
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 13 ” Khớp nào cho phép cử động như gập – duỗi?
-
A. Ball-and-socket joint
-
B.
Hinge joint (khớp bản lề) 
-
C. Pivot joint
-
D. Fixed joint
TIẾNG ANH NGÀY 11
NGÀY 11 – NAIL DISEASES & DISORDERS – Các bệnh & Rối loạn về móng tay
Nail Disease – Bệnh móng
- Do vi khuẩn, virus, nấm
- CÓ THỂ LÂY
KHÔNG ĐƯỢC làm dịch vụ
Nail Disorder – Rối loạn móng
- KHÔNG lây
- Thường do chấn thương, di truyền, thói quen
CÓ THỂ làm dịch vụ nếu không đau/viêm
Onychomycosis – Nấm móng
-
-
Móng dày
-
Màu vàng/trắng
-
Dễ bong
-
KHÔNG làm dịch vụ
Paronychia – Viêm quanh móng
- Đỏ
- Sưng
- Đau
- Có thể có mủ
KHÔNG làm dịch vụ
Onychia – Viêm mầm móng
- Viêm matrix
- Đau nhiều
- Có thể biến dạng móng
KHÔNG làm dịch vụ
Bacterial infection – Nhiễm trùng do vi khuẩn
- Có mủ
- Mùi
- Đau
KHÔNG làm dịch vụ
NAIL DISORDERS (CÓ THỂ LÀM)
- Disorder KHÔNG lây,
- nhưng vẫn phải làm nhẹ nhàng.
Leukonychia – Đốm trắng
- Do chấn thương nhẹ
- Không nguy hiểm
ĐƯỢC làm dịch vụ
Onychophagy – Cắn móng
- Thói quen
- Móng ngắn, xấu
ĐƯỢC làm dịch vụ
Onychocryptosis – Móng mọc ngược
- Ingrown nail
- Có thể đau
ĐƯỢC làm nếu không viêm
KHÔNG làm nếu sưng/đau
Beau’s Lines – Rãnh ngang
- Do stress, bệnh, chấn thương
ĐƯỢC làm dịch vụ
Pterygium – Da dính móng
- Da dính chặt lên nail plate
KHÔNG cắt sâu
Làm rất nhẹ
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 1: Which condition requires refusal of service? Điều kiện nào dẫn đến việc từ chối cung cấp dịch vụ?
Leukonychia
Beau’s lines
Onychomycosis – Bệnh nấm móng
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 2: What should a technician do when a client has a nail disease? Kỹ thuật viên nên làm gì khi khách hàng bị bệnh về móng?
Perform gentle service
Apply antiseptic
Refer the client to a physician – Giới thiệu bệnh nhân đến bác sĩ.
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 2: Nail disorder nào sau đây KHÔNG lây nhiễm?
A. Onychomycosis
B.
Onychorrhexis (móng giòn, chẻ) ![]()
C. Paronychia cấp
D. Tinea unguium
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 7: Paronychia là gì?
A. Móng mọc cong
B.
Viêm quanh móng, có thể là disease nếu nhiễm trùng ![]()
C. Móng giòn
D. Móng đổi màu do sơn
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 10: Leukonychia (đốm trắng trên móng) là gì?
A. Nail disease
B.
Nail disorder, không lây nhiễm ![]()
C. Nấm móng
D. Viêm móng
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 11: Onychocryptosis là gì?
A. Móng giòn
B.
Móng mọc ngược (ingrown nail) ![]()
C. Nấm móng
D. Viêm quanh móng
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 14: Câu nào sau đây là nguyên tắc đúng nhất?
A. Khách muốn thì vẫn làm
B. Làm nhẹ là được
C.
Disease → STOP – REFUSE – REFER
(Bệnh – dừng lại – từ chối – chuyển tiếp “bác sĩ”)
D. Disorder → luôn từ chối
TIẾNG ANH NGÀY 12
NGÀY 12 – NAIL CHEMISTRY & PRODUCT KNOWLEDGE – Hóa học móng tay & Kiến thức sản phẩm
CHEMISTRY ( Hóa học)TRONG NAIL LÀ GÌ?
- Chemistry trong nail là cách các sản phẩm phản ứng với nhau để tạo thành móng nhân tạo.
Board KHÔNG hỏi công thức, Board hỏi hiểu khái niệm.
MONOMER là chất lỏng.
Đặc điểm:
- Có mùi
- Phản ứng với polymer
- Tạo phản ứng đông cứng
POLYMER là chất rắn dạng bột.
Đặc điểm:
- Không mùi mạnh
- Kết hợp với monomer
- Tạo móng acrylic
OLIGOMER là Chất bán lỏng ( nửa lỏng nửa đặc)
- Oligomer thường dùng trong gel systems.
Đặc điểm:
- Ít mùi
- Cần đèn UV/LED
- Không tự khô
Bẫy đề ( coi chừng hiểu sai câu hỏi):
- Which product requires UV/LED light? Sản phẩm nào cần sử dụng đèn UV/LED?
Oligomer / Gel
ACRYLIC SYSTEM ( Hệ thống CARYLIC)
Acrylic system gồm: Monomer + Polymer
Phản ứng:- Liquid + Powder → Solid nail enhancement
Acrylic:
-
-
Tự khô trong không khí, KHÔNG cần đèn
-
Bẫy đề: coi chừng hiểu sai câu hỏi):
- Acrylic requires UV light (Nhựa acrylic cần ánh sáng tia cực tím.)
FALSE . không cần, Acrylic tự khô
GEL SYSTEM (Hệ thống Gel)
- Gel system gồm: Oligomer
Gel:
- Không tự khô
- Cần UV hoặc LED
- Ít mùi hơn acrylic
Bẫy đề: coi chừng hiểu sai câu hỏi):
-
Gel hardens without light (Gel đông cứng mà không cần ánh sáng)
-
FALSE . không đúng. phải cần đèn LED/UV
pH – Độ axit/kiềm (Có trên móng tay). Ảnh hưởng đến độ bám
Nail plate có pH:
- Hơi axit
Primer – Primer dùng để: Chuẩn bị nail plate (mặt móng), Tăng độ bám
Primer KHÔNG phải glue (keo)
Primer KHÔNG tạo móng
Adhesives (Keo)
- Dùng dán tip
- Dán móng giả
- KHÔNG dùng tạo móng acrylic
Solvents (các chất có thể làm hòa tan, bay hơi):
- Acetone
- Alcohol
Dùng để:
- Remove product (tháo sản phẩm)
- Clean surface ( tẩy sạch bề mặt)
AN TOÀN HÓA CHẤT Board luôn hỏi: How to use nail chemicals safely? Làm thế nào để sử dụng hóa chất làm móng một cách an toàn?
Nguyên tắc phải làm:
- Đọc nhãn
- Đậy nắp
- Thông gió tốt
- Không trộn hóa chất
- Dùng đúng mục đích
CÂU HỎI THI MẪU (Board hay hỏi) Câu 1: Which product requires UV or LED light to cure? Sản phẩm nào cần tia UV hoặc đèn LED để làm khô?
Monomer
Polymer
Gel (Oligomer)
CÂU HỎI THI MẪU (Board hay hỏi) Câu 2: What is the purpose of nail primer? Công dụng của lớp sơn lót móng là gì?
Build nail
Glue tip
Improve adhesion – Cải thiện độ bám dính
Ghi nhớ:
Monomer = liquid
Polymer = powder
Gel cần đèn
Primer giúp bám – không tạo móng
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 1: Chemistry trong ngành nail chủ yếu nói về điều gì?
A. Trang trí móng
B.
Cách các sản phẩm phản ứng với nhau ![]()
C. Màu sơn
D. Thời gian làm dịch vụ
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 2: Monomer là gì?
A. Chất bột
B.
Chất lỏng dùng trong hệ thống acrylic ![]()
C. Chất rắn
D. Chất cần đèn UV
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 3: Polymer là gì?
A. Chất lỏng
B.
Chất bột dùng trong acrylic ![]()
C. Gel
D. Keo dán tip
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 4: Khi monomer kết hợp với polymer sẽ tạo ra gì?
A. Gel
B. Keo
C.
Móng acrylic cứng ![]()
D. Sơn móng
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 6: Oligomer thường được sử dụng trong hệ thống nào?
A. Acrylic
B. Dip powder
C.
Gel ![]()
D. Primer
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 12: Adhesives (keo) thường được dùng để làm gì?
A. Tạo móng acrylic
B.
Dán nail tip hoặc móng giả ![]()
C. Điều chỉnh pH
D. Làm gel khô
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 13: Acetone là loại hóa chất gì?
A. Primer
B. Adhesive
C.
Solvent – dùng để hòa tan và tháo sản phẩm ![]()
D. Polymer
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 15: Nguyên tắc quan trọng nhất trong Nail Chemistry & Product Knowledge là gì?
A. Nhớ tên sản phẩm
B. Dùng sản phẩm đắt tiền
C.
Hiểu sản phẩm dùng để làm gì và dùng đúng cách ![]()
D. Làm cho nhanh
TIẾNG ANH NGÀY 13
NGÀY 13 – NAIL ENHANCEMENT SYSTEMS – HỆ THỐNG LÀM ĐẸP MÓNG TAY
Board không hỏi bạn làm móng đẹp cỡ nào.
Board hỏi:
Hệ thống này dùng chất gì?
Hệ thống này khô bằng gì?
Hệ thống này dùng cho mục đích nào?- Nếu bạn phân biệt được các hệ thống, bài này rất dễ lấy điểm.
NAIL ENHANCEMENT LÀ GÌ?
Nail enhancement là bất kỳ sản phẩm nào dùng để:
- Tăng độ dài
- Tăng độ cứng
- Bảo vệ móng tự nhiên
- Cải thiện hình dạng móng
Nail Tips – Móng giả đầu móng
Nail tips dùng để:
- Tạo độ dài
- Làm nền cho enhancement khác
Đặc điểm:
- Làm từ nhựa
- Gắn bằng adhesive (keo)
Nail Wraps – Lụa / sợi bọc móng
Chất liệu:
- Silk
- Linen
- Fiberglass
Công dụng:
- Gia cố móng yếu
- Sửa móng nứt
Wraps không dùng để tạo độ dài nhiều
Dip Powder – Bột nhúng
Đặc điểm:
- Không cần đèn
- Dùng resin + activator
- Nhanh
Board chú ý:
Sanitation (Vệ sinh giảm khuẩn) khi dùng dip. Không nhúng trực tiếp nhiều khách
KHI NÀO KHÔNG NÊN LÀM ENHANCEMENT – Board hay hỏi: When should nail enhancements NOT be applied? Trong những trường hợp nào KHÔNG nên sử dụng dịch vụ làm đẹp móng?
Khi có:
- Nail disease
- Infection
- Open wounds
- Severe inflammation
Refer to a physician (Tham khảo ý kiến bác sĩ)
CÂU HỎI THI MẪU – (Board hay hỏi) Which nail enhancement system requires UV or LED light? Hệ thống làm đẹp móng nào cần sử dụng đèn UV hay đèn LED?
Acrylic
Dip powder
Gel
CÂU HỎI THI MẪU – (Board hay hỏi) Which system is best for repairing a cracked nail? Hệ thống nào tốt nhất để sửa chữa móng tay bị nứt?
Tips
Acrylic
Wraps ( giấy bạc – lụa..)
CÂU HỎI THI MẪU- Câu 1: Nail enhancement là gì? (
enhancement = tăng thêm)
A. Sơn màu móng
B. Chăm sóc da tay
C.
Tăng độ dài, độ dày hoặc độ bền cho móng tự nhiên ![]()
D. Cắt da
CÂU HỎI THI MẪU- Câu 2: Hệ thống acrylic được tạo bởi sự kết hợp của gì?
A. Gel & đèn
B.
Monomer (lỏng) và Polymer (bột) ![]()
C. Keo & tip
D. Sơn & top coat
TIẾNG ANH NGÀY 14
NGÀY 14 – MANICURE & PEDICURE PROCEDURES – Quy trình chăm sóc móng tay và móng chân
- Nhớ trình tự manicure & pedicure chuẩn Board
- Biết mục đích từng bước
- Tránh lỗi sai thứ tự rất hay rớt điểm
Nhớ 4 nguyên tắc vàng:
Luôn sanitize hands ( Làm sạch tay) trước dịch vụ
Luôn prepare client & workstation ( chuẩn bị cho khách và khu vực làm việc)
Luôn làm theo trình tự Board
Thấy bất thường → STOP SERVICE (Ngừng dịch vụ)
STEP 1 – Client Preparation – Bước 1 – Chuẩn bị khách
- Sanitize tay thợ & khách
- Draping
- Kiểm tra nail & skin
STEP 2 – Remove Old Polish – Bước 2 – Tẩy sơn cũ
-
Dùng cotton + remover
-
Không dũa khi còn sơn
STEP 3 – Shape the Nails – Bước 3 – Dũa & tạo form
-
Dũa 1 chiều
-
Không dũa quá sâu
STEP 4 – Soften Cuticle – bước 5 – Làm mềm cuticle
-
Dùng cuticle remover
-
Chờ đúng thời gian
STEP 6 – Hand Massage – Bước 6 – Massage tay
-
Không massage nếu có chống chỉ định
-
Không làm đau khách
STEP 7 – Clean & Dry Nails – bước 7 – Làm sạch & lau khô
Rất hay ra thi
STEP 8 – Apply Base / Color / Top Coat – bước 8 – Sơn móng
- Base coat
- Color
- Top coat
CÂU HỎI THI MẪU (Board hay hỏi) – Câu 1: What is the FIRST step in a manicure service? Bước ĐẦU TIÊN trong dịch vụ làm móng là gì? Tạo hình móng.
Shape nails
Remove polish
Client preparation and sanitation – Chuẩn bị và vệ sinh cho khách hàng
CÂU HỎI THI MẪU (Board hay hỏi) – Câu 2: What should be done before applying nail polish? Cần làm gì trước khi sơn móng tay?
Massage
Shape nails
Clean and dry nails – Làm sạch và làm khô ráo Móng tay
TIẾNG ANH NGÀY 15
NGÀY 15 – CLIENT CONSULTATION & COMMUNICATION – Tư vấn và giao tiếp với khách hàng
Client Consultation – Tư vấn & trao đổi với khách
-
Client consultation là quá trình trao đổi thông tin giữa thợ và khách TRƯỚC khi làm dịch vụ.
Board rất hay hỏi:
When should a consultation be performed? Nên tiến hành tư vấn khi nào?
Luôn luôn:
- Trước manicure
- Trước pedicure
- Trước enhancement
- Khi khách mới
- Khi khách quay lại nhưng có thay đổi
Đáp án đúng:
-
Before every service – Trước mỗi dịch vụ
CLIENT RECORDS (HỒ SƠ KHÁCH) Client record là bằng chứng bảo vệ thợ.
Client record nên có:
- Tên khách
- Dịch vụ đã làm
- Ngày làm
- Phản ứng (nếu có)
- Chữ ký khách (nếu cần)
Board hỏi:
-
Why are client records important? Tại sao hồ sơ khách hàng lại quan trọng?
Đáp án:
-
Safety – (sự an toàn)
-
Legal protection – (Bảo vệ pháp lý)
-
Service history (Lịch sử dịch vụ)
CÂU HỎI THI MẪU (Board hay hỏi) – Câu 1: What is the purpose of client consultation? Mục đích của việc tư vấn khách hàng là gì?
To sell products
To save time
To ensure client safety (Để đảm bảo an toàn cho khách hàng)
CÂU HỎI THI MẪU (Board hay hỏi) – Câu 2: When should a nail technician refuse service? Khi nào thì một kỹ thuật viên làm móng nên từ chối phục vụ khách hàng?
When client is late
When nails are short
When a contraindication is present (Khi có chống chỉ định)
TIẾNG ANH NGÀY 16
NGÀY 16 – SALON SAFETY, LAWS & PROFESSIONAL ETHICS – AN TOÀN TẠI SALON, LUẬT PHÁP VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
SALON SAFETY LÀ GÌ? An toàn trong tiệm
Salon safety là tất cả những biện pháp, giúp:
- Bảo vệ khách
- Bảo vệ thợ
- Bảo vệ tiệm
- An toàn điện
- An toàn hóa chất
- An toàn trượt ngã
- An toàn cháy nổ
COMMON SALON HAZARDS ( Board rất hay hỏi): What is a common salon hazard? Nguy hiểm thường gặp trong tiệm làm tóc là gì?
- Dây điện hở
- Nước đổ trên sàn
- Hóa chất đậy nắp không kín
- Dụng cụ để bừa bãi
- Slip and fall – Trượt ngã
- Electrical hazards – nguy hiểm về điện
- Chemical exposure – tiếp xúc với hóa chất.
FIRE & ELECTRICAL SAFETY (AN TOÀN CHÁY CHỮA CHÁY & ĐIỆN
- Không để hóa chất gần nhiệt
- Không hút thuốc trong tiệm
- Biết vị trí fire extinguisher
- Không dùng ổ điện hư
- Không chạm tay ướt vào điện
- Rút phích cắm khi không dùng
CHEMICAL SAFETY ( AN TOÀN HÓA CHẤT)
Luật yêu cầu:
- Hóa chất phải dán nhãn
- Có SDS trong tiệm
- Lưu trữ đúng cách
- What is required for chemical safety? Cần những điều kiện gì để đảm bảo an toàn hóa chất?
- Proper labeling – (Ghi nhãn đúng cách)
- SDS availability (Hướng dẫn sẵn có của SDS)
LAWS & REGULATIONS ( LUẬT VÀ QUY ĐỊNH)
- Board KHÔNG bắt bạn nhớ số luật, nhưng bắt bạn nhớ NGUYÊN TẮC.
- Phải có license hợp lệ
- License phải trưng bày
- Chỉ làm dịch vụ trong phạm vi được cấp phép
- Không cho người chưa có license làm dịch vụ
Professional Ethics – Đạo đức nghề nghiệp
Ethics là:
- làm điều đúng ngay cả khi không ai nhìn.
CLIENT CONFIDENTIALITY( BẢO MẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG)
Board rất hay hỏi: How should client information be handled? Thông tin khách hàng nên được xử lý như thế nào?
- Không tiết lộ thông tin khách
- Không bàn tán bệnh lý khách
- Giữ hồ sơ riêng tư
BẪY ĐỀ PROVEXAM(Coi chừng hiểu sai câu hỏi, vì là câu hỏi gài)
- An unlicensed person may assist →
Người không có giấy phép có thể hỗ trợ
- Safety rules slow business →
Các quy định an toàn làm chậm hoạt động kinh doanh.
- Ethics are optional →
Đạo đức là tùy chọn
CÂU HỎI THI MẪU (Board hay hỏi) What must be displayed in the salon?Những gì cần được trưng bày trong phòng khách?
CÂU HỎI THI MẪU (Board hay hỏi) Which action demonstrates professional ethics? Hành động nào thể hiện đạo đức nghề nghiệp?
TIẾNG ANH NGÀY 17
NGÀY 17 – FULL REVIEW & CONNECTION (REVISED) – ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT & KẾT NỐI
- Học sinh nhìn câu hỏi là biết đang hỏi phần nào
- Không hoảng
- Không nhầm Disease (Bệnh) / Disorder (móng rối loạn) / Procedure (thủ tục)
Chúng ta học:
-
Cách Board suy nghĩ
-
Vì sao họ ra câu hỏi này
-
Đáp án đúng nằm ở đâu
-
Thi Nail không phải thi nhớ nhiều,
-
mà là thi NHẬN DIỆN ĐÚNG.
PROVEXAM CHIA CÂU HỎI THÀNH MẤY NHÓM?
-
ProvExam thực chất chỉ hỏi 5 nhóm:
SAFETY / INFECTION CONTROL (AN TOÀN / KIỂM SOÁT NHIỄM TRÙNG)
→ Day 2–7
ANATOMY (NAIL + SKIN + BODY) – (GIẢI PHẪU HỌC (MÓNG TAY + DA + CƠ THỂ))
→ Day 8–10
DISEASE vs DISORDER (BỆNH và RỐI LOẠN)
→ Day 11
CHEMISTRY & ENHANCEMENTS (HÓA HỌC & CÁC CẢI TIẾN)
→ Day 12–13
PROCEDURES & LAWS (QUY TRÌNH VÀ LUẬT LỆ)
→ Day 14–16
Nhìn câu hỏi là phải xếp nó vào nhóm trước.
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP & CÁCH NHẬN DIỆN THUỘC NHÓM NÀO VÀ CHỌN CÂU TRẢ LỜI TRONG NHÓM ĐÓ
Ví dụ: Client has redness, swelling, and pus. (Bệnh nhân có biểu hiện đỏ, sưng và có mủ.)
Keyword: để ý tới từ khóa:
-
redness
-
swelling
-
pus
Nhóm: INFECTION (đánh giá ngay là thuộc nhóm Nhiễm trùng)
Đáp án: STOP SERVICE (ngừng dịch vụ)
Ví dụ: Which layer contains blood vessels? (Lớp nào chứa các mạch máu?)
Nhóm: SKIN STRUCTURE (Cấu trúc da)
Đáp án: Dermis (lớp da trung bì – ở giữa)
Ví dụ: After cleaning metal implements, what is NEXT? (Sau khi làm sạch các dụng cụ kim loại, bước tiếp theo là gì?)
Nhóm: INFECTION PROCESS (QUÁ TRÌNH NHIỄM TRÙNG)
Đáp án: Disinfect (khử trùng)
LỖI HAY RỚT NHẤT (Học sinh hay rớt)
Học sinh hay rớt vì:
Đọc vội
Không gạch keyword
Trả lời theo cảm giác
Nghĩ như thợ – không nghĩ như Board
Board luôn ưu tiên:
Safety > Law > Procedure > Beauty (An toàn Pháp luật ; Thủ tục; Làm đẹp)
QUY TẮC 3 GIÂY >Trước khi chọn đáp án > hãy hỏi 3 câu trong đầu:
Câu này đang hỏi NHÓM NÀO?
Có keyword nguy hiểm không?
Board đang ưu tiên AN TOÀN hay KỸ THUẬT?
Nếu có nguy hiểm → STOP / REFUSE / REFER (DỪNG LẠI / TỪ CHỐI / CHUYỂN TIẾP)
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 2 > Epidermis khác Dermis ở điểm nào?
A. Dermis không có mạch máu
B.
Epidermis KHÔNG có mạch máu ![]()
C. Epidermis chứa tuyến mồ hôi
D. Dermis là lớp ngoài cùng
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 4 > Thứ tự ĐÚNG của levels of infection control là gì?
A. Disinfect → Sanitize → Sterilize
B.
Clean → Sanitize / Disinfect / Sterilize
( Làm sạch ->Khử trùng / Diệt khuẩn / Tiệt trùng
C. Sterilize → Clean → Sanitize
D. Clean → Disinfect → Sanitize
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 9 > Nail disorder khác nail disease ở điểm nào?
A. Disorder luôn lây
B.
Disorder KHÔNG do vi sinh vật gây ra ![]()
C. Disease không nguy hiểm
D. Disorder luôn phải từ chối
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 10 > Khi khách bị adverse reaction (phản ứng bất lợi), thợ nail KHÔNG được làm gì? (phải chú ý là KHÔNG)
A. Ngừng dịch vụ
B. Gỡ sản phẩm an toàn
C.
Chẩn đoán hoặc điều trị ![]()
D. Bảo vệ khách
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 15 > Chiến lược làm bài thi ProvExam TỐT NHẤT là gì?
A. Chọn câu dài
B. Chọn theo cảm giác
C.
Ưu tiên an toàn & STOP SERVICE khi nghi ngờ ![]()
D. Chọn đáp án nhanh nhất
TIẾNG ANH NGÀY 18
NGÀY 18 – MOCK EXAM LEVEL 1 – ĐỀ THI THỬ CẤP ĐỘ 1
- Làm quen format câu hỏi ProvExam
- Biết cách đọc câu hỏi đúng
- Hiểu vì sao đáp án đúng – vì sao đáp án sai
- Giảm lỗi đọc sót keyword
CỐ GẮNG:
- Không hỏi bài
- Không tra tài liệu
- Làm như thi thật
- Khoanh đáp án bạn tin nhất
CÂU HỎI THI MẪU > SAMPLE QUESTIONS (TRONG MOCK LEVEL 1)
-
Which level of infection control is required in nail salons? Mức độ kiểm soát nhiễm khuẩn nào là cần thiết trong các tiệm làm móng?
A. Sanitization
B. Sterilization
C. Cleaning
D. Disinfection ![]()
Giải thích:
-
Cleaning = bước bắt buộc, không phải level
-
Sterilization = không dùng trong nail salon
-
Đáp án vàng: Disinfection
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 2 > Which part of the nail produces new nail cells? Bộ phận nào của móng tay tạo ra các tế bào móng mới?
A. Nail plate
B. Nail bed
C. Matrix ![]()
D. Cuticle
Giải thích:
-
Matrix = nơi móng mọc
-
Nail plate = phần chết
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 3 > What is the FIRST step when blood exposure occurs? Bước ĐẦU TIÊN cần làm gì khi xảy ra sự cố tiếp xúc với máu?
A. Clean tools
B. Disinfect workstation
C. Stop service ![]()
D. Wash hands
Giải thích:
-
Board luôn hỏi FIRST
-
Thấy máu → STOP SERVICE
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 4 > A client has redness, swelling, and pus. What should you do? Bệnh nhân có triệu chứng đỏ, sưng và có mủ. Bạn nên làm gì?
A. Continue service
B. Apply antiseptic
C. Refuse service and refer to a physician
Từ chối sử dụng dịch vụ và yêu cầu bác sĩ can thiệp.
D. File gently
Giải thích:
-
Redness + swelling + pus = infection
-
Infection → KHÔNG LÀM
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 5 >Which product requires UV or LED light to cure? Sản phẩm nào cần tia UV hoặc đèn LED để làm khô?
A. Acrylic
B. Dip powder
C. Gel ![]()
D. Primer
Giải thích:
-
Gel = oligomer → cần đèn
SỬA ĐỀ THEO TƯ DUY BOARD – CÁCH SỬA CHUẨN :
-
Ta không chỉ nói đáp án đúng.
-
Cô sẽ hỏi:
-
Vì sao đáp án kia SAI?
4 CÂU HỎI BẮT BUỘC KHI SỬA:
Keyword là gì? (Từ khóa)
Câu này thuộc nhóm nào?
Board ưu tiên an toàn hay kỹ thuật?
Có bẫy nào không?
NHỮNG LỖI HAY GẶP (RẤT QUAN TRỌNG)
-
Đọc sót chữ FIRST / NEXT
-
Không phân biệt disease vs disorder
-
Nghĩ theo kinh nghiệm tiệm → sai với Board
-
Thấy từ lạ là hoảng
Board dùng từ lạ để thử bình tĩnh của bạn
TỔNG KẾT LỖI CÁ NHÂN Phải ghi ra:
-
3 câu mình sai
-
Vì sao sai
-
Lần sau gặp lại → chọn gì
Không cho qua câu sai
TẬP CHO THUẦN THỤC – QUEN:
-
Quen đề
-
Hiểu cách Board gài bẫy -
Biết mình yếu chỗ nào
TIẾNG ANH NGÀY 19
NGÀY 19 – MOCK EXAM LEVEL 2 (ADVANCED & TRAPS) – BÀI THI THỬ CẤP ĐỘ 2 (NÂNG CAO & CÁC CÂU HỎI GÂY NHẦM LẪN)
- Xử lý câu hỏi tình huống dài
- Nhận diện bẫy ProvExam hay dùng
- Làm bài nhanh hơn – chắc hơn
- Giữ bình tĩnh dưới áp lực thời gian
MẸO:
- ProvExam bắt đầu gài bẫy thật sự.
- Câu hỏi dài hơn
- từ ngữ na ná nhau
- và đáp án đều có vẻ đúng.
- Nhiệm vụ của bạn:
Không đoán mò
Không hoảng
Tìm keyword – loại đáp án sai
CÂU HỎI THI MẪU SAMPLE ADVANCED QUESTIONS (CÓ BẪY) TRÌNH TỰ
Câu 1
After completing a pedicure, what should be done BEFORE the next client is seated? Sau khi hoàn thành dịch vụ làm móng chân, cần làm gì TRƯỚC KHI đón khách tiếp theo?
A. Wash hands (Rửa tay)
B. Prepare clean supplies (Chuẩn bị đồ dùng sạch sẽ)
C. Disinfect non-porous surfaces (Khử trùng các bề mặt không xốp.)
D. All of the above
tất cả những câu trên ( chọn câu D này vì 3 câu ABC đều đúng)
Bẫy: chọn 1 bước
Board hỏi BEFORE the next client → tất cả
CÂU HỎI THI MẪU – DISEASE vs DISORDER > A client has a thickened, yellow nail with separation from the nail bed. What is the correct action? Khách hàng này có móng tay dày, vàng và bị tách khỏi lớp da bên dưới. Cách xử lý đúng là gì?
A. Perform gentle service
B. Apply antifungal product
C. Refuse service and refer to a physician
Từ chối sử dụng dịch vụ và yêu cầu bác sĩ can thiệp.
D. Buff lightly
Keyword – từ khóa: thickened, yellow, separation (móng dày, bị vàng, tách ra)
Onychomycosis (disease) (trường hợp trên là bị Bệnh nấm móng)
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 3 – INFECTION CONTROL > Which statement about sanitization is TRUE? Phát biểu nào sau đây về việc khử trùng là ĐÚNG?
A. It kills all microorganisms (Nó tiêu diệt tất cả các vi sinh vật.)
B. It replaces disinfection (Nó thay thế cho việc khử trùng.)
C. It reduces the number of microorganisms
Nó làm giảm số lượng vi sinh vật. Chọn câu này vì cấp độ khử trùng sanitization chỉ diệt 1 số vi sinh sinh vật chứ không phải tiệt trùng như bệnh viện
D. It is required for metal implements (Nó cần thiết cho các dụng cụ bằng kim loại.)
Bẫy: từ “TRUE”
Sanitization = reduce, không diệt hết
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 4 – BLOOD EXPOSURE > During a manicure, a client’s finger begins to bleed slightly. After stopping the service and putting on gloves, what is the NEXT step? Trong quá trình làm móng, ngón tay của khách hàng bắt đầu chảy máu nhẹ. Sau khi dừng dịch vụ và đeo găng tay, bước tiếp theo là gì?
A. Disinfect tools (Khử trùng dụng cụ)
B. Wash hands (rửa tay)
C. Clean the wound and apply antiseptic
Làm sạch vết thương và bôi thuốc sát trùng.
D. Dispose of tools (Vứt bỏ dụng cụ)
Bẫy: nhảy bước
Phải xử lý vết thương trước
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 5 – CHEMISTRY > Which product improves adhesion by adjusting the pH of the natural nail? Sản phẩm nào giúp cải thiện độ bám dính bằng cách điều chỉnh độ pH của móng tự nhiên?
A. Top coat
B. Adhesive
C. Primer ![]()
D. Monomer
Keyword: adhesion + pH (Axit – kềm, thường gọi là móng tay có dầu)
CHÚ Ý CÓ 5 DẠNG MÀ BOARD BẪY CHÍNH:
FIRST / NEXT / BEFORE / AFTER (ĐẦU TIÊN / TIẾP THEO / TRƯỚC / SAU)
Disease vs Disorder (Bệnh và rối loạn)
Reduce vs Kill (Giảm thiểu và tiêu diệt)
Partial correct vs Fully correct (Đúng một phần và đúng hoàn toàn)
“Sounds professional” (Nghe có vẻ chuyên nghiệp) nhưng sai luật
Đáp án đúng = an toàn nhất + đúng luật
LỖI HAY RỚT Ở LEVEL 2
-
Chọn đáp án nghe hay
-
Chọn theo kinh nghiệm tiệm
-
Không đọc hết câu hỏi
-
Không loại trừ đáp án sai trước
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 3 > Clean khác Disinfect ở điểm nào?
A. Clean diệt vi khuẩn
B.
Clean chỉ loại bỏ bụi bẩn, Disinfect tiêu diệt vi sinh vật ![]()
C. Clean mạnh hơn
D. Giống nhau
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 4 > Khách có leukonychia (đốm trắng). Nhận định nào ĐÚNG?
A. Là nail disease
B. Phải từ chối dịch vụ
C.
Là nail disorder – có thể làm nếu an toàn ![]()
D. Là nấm móng
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 10 > Khi tháo móng enhancement, hành động nào là SAI? ( Chú ý họ hỏi chữ “SAI”)
A. Dùng acetone phù hợp
B. Dũa giảm độ dày
C.
Bóc mạnh sản phẩm ![]()
D. Bảo vệ móng thật
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 16 > Khớp nào cho phép gập – duỗi?
A. Ball-and-socket
B.
Hinge joint ![]()
C. Pivot
D. Fixed
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 17 > Adverse reaction (Phản ứng bất lợi) khác nail disease ở điểm nào?
A. Luôn lây
B.
Là phản ứng bất lợi, không phải bệnh truyền nhiễm ![]()
C. Luôn phải từ chối
D. Do vi sinh vật
CÂU HỎI THI MẪU – Câu 20 > Khi phân vân giữa “làm tiếp” và “dừng lại”, lựa chọn ĐÚNG theo ProvExam là gì?
A. Làm cho xong
B. Theo kinh nghiệm
C.
STOP SERVICE – ƯU TIÊN AN TOÀN ![]()
D. Hỏi khách
TIẾNG ANH NGÀY 20
NGÀY 20 – EXAM STRATEGY & MENTAL SET – CHIẾN LƯỢC THI CỬ VÀ TÂM THẾ THI CỬ
- Biết cách làm bài thi ProvExam từ đầu đến cuối
- Không hoảng khi gặp câu khó
- Tránh những lỗi ngu nhất nhưng rớt nhiều nhất
- Vào phòng thi với tâm thế ổn định – tự tin – kiểm soát
Tổng quan:
- 100 câu
- ~90 phút
Chiến lược:
- Lượt 1: làm câu dễ – chắc (≈60–65 câu)
- Lượt 2: quay lại câu đánh dấu
- KHÔNG ngồi lì 1 câu quá 1 phút
Quy tắc:
- Không biết → đánh dấu → đi tiếp
CÁCH ĐỌC CÂU HỎI KHÔNG RỚT
Quy trình 5 bước (BẮT BUỘC):
Đọc câu hỏi từ từ
Gạch keyword (mentally):
- FIRST
- NEXT
- MOST
- BEST
Xác định NHÓM câu hỏi
Loại ít nhất 2 đáp án sai
Chọn đáp án an toàn nhất
Nếu thấy:
- Máu
- Mủ
- Đỏ – sưng
- Đau
- → STOP / REFUSE / REFER (DỪNG LẠI / TỪ CHỐI / CHUYỂN TIẾP)
7 LỖI KHIẾN HỌC SINH RỚT NHIỀU NHẤT
1. Nghĩ theo kinh nghiệm tiệm
2. Đọc lướt
3. Sợ từ tiếng Anh lạ
4. Quên chữ FIRST / NEXT
5. Muốn “chiu khách”
6. Nghĩ mình phải sửa được mọi thứ
7. Đổi đáp án phút chót không lý do
Board KHÔNG thưởng cho lòng tốt,
Board thưởng cho an toàn & luật.
Nhớ 5 CỤM TỪ VÀNG mà bài thi thường phải dùng
-
-
STOP SERVICE (Ngừng dịch vụ)
-
REFUSE SERVICE (Từ chối dịch vụ)
-
REFER TO A PHYSICIAN ( khuyên đi bác sĩ)
-
FOLLOW STATE BOARD RULES (Tuân thủ các quy định của Board)
-
CLIENT & TECHNICIAN SAFETY ( an toàn cho khách và thợ)
-
Cách xử lý câu KHÔNG CHẮC
-
-
-
Không suy luận dài
-
Không chọn theo cảm giác
-
Chọn đáp án an toàn nhất
-
-
Khi làm sai 1 câu
Không hoảng
Không nghĩ tới câu trước
Tập trung câu đang làm
10 CÂU TỰ NHẮC (NÊN ĐỌC TO)
-
Tôi không cần biết hết – tôi chỉ cần chọn đúng tư duy Board
-
An toàn luôn thắng
-
Có máu → STOP
-
Có disease → KHÔNG LÀM
-
Không chẩn đoán – không điều trị
-
Khách đồng ý ≠ hợp pháp (đồng ý không phải hợp pháp)
-
Luật > kinh nghiệm ( Luật lớn hơn kinh nghiệm)
-
Tôi bình tĩnh
-
Tôi làm từng câu
-
Tôi đủ khả năng đậu